Top 16 Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 ngắn gọn, dễ hiểu nhất

163

Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 là công cụ học tập hiệu quả giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức theo từng chuyên đề, mốc thời gian và sự kiện trọng tâm. Với...xem thêm ...

Top 0
(có 0 lượt vote)

Bài 1: Liên Hợp Quốc

LIÊN HỢP QUỐC

├── I. Quá trình hình thành
│   │
│   ├── 1941: Các nước đồng minh ký bản tuyên bố cùng hợp tác
│   ├── 1942: Ký Tuyên bố Liên hợp quốc
│   │        → Cam kết chống phát xít
│   │        → Thành lập tổ chức quốc tế giữ gìn hòa bình
│   ├── 1943: Hội nghị Tê-hê-ran
│   │        → Liên Xô, Mỹ, Anh quyết tâm thành lập LHQ
│   ├── 2/1945: Hội nghị I-an-ta
│   │        → Thống nhất thành lập Liên hợp quốc
│   ├── 4–6/1945: Hội nghị San Francisco (50 quốc gia)
│   │        → Thông qua Hiến chương LHQ
│   └── 24/10/1945:
│            → Hiến chương được phê chuẩn
│            → LHQ chính thức thành lập (51 thành viên)

├── II. Mục tiêu
│   │
│   ├── Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
│   ├── Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
│   ├── Thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các nước
│   └── Là trung tâm điều hòa hành động vì mục tiêu chung

├── III. Nguyên tắc hoạt động
│   │
│   ├── Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
│   ├── Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị
│   ├── Không can thiệp vào công việc nội bộ
│   ├── Tôn trọng nghĩa vụ quốc tế và luật pháp
│   ├── Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
│   └── Từ bỏ đe dọa hoặc sử dụng vũ lực

└── IV. Vai trò
   │
   ├── 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
   │     ├── Ngăn chặn, hòa giải xung đột
   │     ├── Xây dựng hệ thống công ước quốc tế
   │     ├── Hạn chế chạy đua vũ trang, vũ khí hủy diệt
   │     ├── Thúc đẩy phi thực dân hóa
   │     └── Mở rộng thành viên (hiện nay 193 nước)
   │
   ├── 2. Thúc đẩy phát triển
   │     ├── Tạo môi trường thuận lợi hợp tác kinh tế
   │     └── Hỗ trợ vốn, tri thức, kỹ thuật cho các nước
   │
   └── 3. Bảo đảm quyền con người
         ├── Xây dựng các công ước, tuyên ngôn quốc tế
         └── Đề ra mục tiêu phát triển (xóa đói nghèo,
             giáo dục, bình đẳng giới, chống HIV/AIDS,
             bảo vệ môi trường...)

Top 1
(có 0 lượt vote)

Bài 2: Trật tự thế giới trong chiến tranh lạnh

HỘI NGHỊ I-AN-TA (4–11/2/1945, Liên Xô)

├── I. Những quyết định quan trọng
│   │
│   ├── 1. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
│   ├── 2. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
│   └── 3. Phân chia phạm vi ảnh hưởng

│        ├── a. Ở châu Âu
│        │     ├── Liên Xô:
│        │     │     ├── Đông Đức
│        │     │     ├── Đông Béclin
│        │     │     └── Đông Âu
│        │     └── Mỹ – Anh – Pháp:
│        │           ├── Tây Đức
│        │           ├── Tây Béclin
│        │           └── Tây Âu
│        │
│        └── b. Ở châu Á
│              ├── Liên Xô:
│              │     ├── Trả lại Nam Xakhalin
│              │     ├── 4 đảo Curin
│              │     ├── Một số quyền lợi tại Trung Quốc
│              │     └── Kiểm soát Bắc Triều Tiên (vĩ tuyến 38)
│              │
│              └── Mỹ – Anh – Pháp:
│                    ├── Mỹ chiếm đóng Nhật Bản
│                    ├── Kiểm soát Nam Triều Tiên (vĩ tuyến 38)
│                    └── Phần còn lại châu Á thuộc ảnh hưởng phương Tây

└── → Hình thành “Trật tự thế giới hai cực I-an-ta”
    (được củng cố sau Hội nghị Pốt-xđam 7/1945)
    
────────────────────────────────────────

TRẬT TỰ THẾ GIỚI HAI CỰC I-AN-TA (1945–1991)

├── I. Đặc điểm
│   ├── Tồn tại từ 1945–1991
│   ├── Chi phối đời sống chính trị thế giới nửa sau thế kỉ XX
│   └── Gắn với sự đối lập hai hệ thống:
│         ├── Tư bản chủ nghĩa
│         └── Xã hội chủ nghĩa
│             → Dẫn tới Chiến tranh lạnh

├── II. Giai đoạn phát triển
│   │
│   ├── 1. 1945 – đầu những năm 70
│   │     ├── Đối đầu toàn diện Mỹ – Liên Xô
│   │     ├── Mỹ phát động Chiến tranh lạnh (1947)
│   │     ├── Hình thành các khối kinh tế, quân sự đối lập
│   │     └── Nhiều cuộc chiến tranh cục bộ
│   │
│   └── 2. Đầu những năm 70 – 1991
│         ├── Xu hướng hòa hoãn Đông – Tây
│         ├── Xô – Mỹ ký thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược
│         ├── 1989: Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
│         └── 1991: Trật tự hai cực sụp đổ (Liên Xô tan rã)

├── III. Nguyên nhân sụp đổ
│   ├── 1. Chạy đua vũ trang làm hai siêu cường suy yếu
│   ├── 2. Sự vươn lên của các nước và phong trào giải phóng dân tộc
│   ├── 3. Thay đổi cán cân kinh tế (Nhật Bản, Tây Âu phát triển mạnh)
│   ├── 4. Xu thế hòa hoãn và toàn cầu hóa
│   └── 5. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ

└── IV. Tác động
   ├── Kết thúc Chiến tranh lạnh → Xu thế đa cực
   ├── Mỹ vẫn là siêu cường nhưng phạm vi ảnh hưởng thu hẹp
   ├── Tăng xu hướng giải quyết hòa bình tranh chấp
   ├── Các cường quốc mới nổi có vai trò lớn hơn
   └── Tác động đến vấn đề dân tộc, tôn giáo (đặc biệt ở châu Âu)

Top 2
(có 0 lượt vote)

Bài 3: Trật tự thế giới sau chiến tranh lạnh

XU THẾ PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA THẾ GIỚI
SAU CHIẾN TRANH LẠNH

├── I. Xu thế đa cực
│   │
│   ├── 1. Khái niệm
│   │     ├── Trạng thái địa – chính trị toàn cầu
│   │     │     có nhiều trung tâm quyền lực chi phối
│   │     ├── Không có một trung tâm thống trị duy nhất
│   │     └── Nhiều quốc gia, khu vực tạo thế cân bằng
│   │           về kinh tế, chính trị, quân sự
│   │
│   ├── 2. Biểu hiện
│   │     ├── Mỹ vẫn là cường quốc số một
│   │     │     → nhưng suy giảm sức mạnh tương đối
│   │     ├── Các trung tâm quyền lực khác vươn lên:
│   │     │     → Trung Quốc
│   │     │     → Liên minh châu Âu (EU)
│   │     │     → Nhật Bản
│   │     │     → Liên bang Nga
│   │     │     → Ấn Độ
│   │     └── Vai trò ngày càng lớn của:
│   │           → Các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế
│   │           → Các công ty xuyên quốc gia
│   │
│   └── 3. Đặc điểm trong xu thế đa cực
│         ├── Các quốc gia vừa cạnh tranh vừa hợp tác
│         └── Tạo thời cơ lớn nhưng cũng nhiều thách thức

├── II. Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
│   │
│   ├── Kinh tế trở thành nhân tố quyết định
│   │     sức mạnh tổng hợp của quốc gia
│   └── Đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế

├── III. Xu thế đối thoại và hợp tác
│   │
│   ├── Quan hệ giữa các nước tăng cường đối thoại
│   ├── Giải quyết mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình
│   └── Đẩy mạnh hợp tác trên nhiều lĩnh vực

└── IV. Xu thế toàn cầu hóa
   │
   ├── Phát triển mạnh thương mại quốc tế
   ├── Mở rộng hoạt động của các công ty xuyên quốc gia
   └── Gia tăng vai trò của các tổ chức liên kết
         thương mại, tài chính quốc tế

Top 3
(có 0 lượt vote)

Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean)

ASEAN (HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á)

├── I. Bối cảnh ra đời
│   ├── Các nước Đông Nam Á có nhu cầu hợp tác phát triển kinh tế
│   ├── Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
│   └── Xu thế khu vực hóa trên thế giới thúc đẩy liên kết khu vực

├── II. Quá trình hình thành
│   │
│   ├── 1959: Hiệp ước hữu nghị và hợp tác kinh tế ĐNA (Mã Lai – Phi-lip-pin)
│   ├── 1961: Thành lập Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)
│   │           (Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin)
│   ├── 1963: Thành lập tổ chức MAPHILINDO
│   ├── 1966: Dự thảo thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
│   └── 8/8/1967: Thành lập ASEAN tại Băng Cốc (Thái Lan)
│        └── 5 nước sáng lập:
│              ├── Thái Lan
│              ├── In-đô-nê-xi-a
│              ├── Xin-ga-po
│              ├── Ma-lai-xi-a
│              └── Phi-lip-pin

├── III. Mục đích thành lập
│   ├── Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa
│   ├── Hợp tác hiệu quả, mở rộng thương mại, cải thiện giao thông
│   ├── Giúp đỡ nhau về kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật
│   ├── Duy trì hợp tác chặt chẽ với tổ chức quốc tế, khu vực
│   ├── Thúc đẩy nghiên cứu về Đông Nam Á
│   └── Thúc đẩy hòa bình, ổn định trên cơ sở tôn trọng công lí, luật pháp

├── IV. Quá trình mở rộng thành viên
│   │
│   ├── 1967: ASEAN 5
│   ├── 1984: Bru-nây (thành viên thứ 6)
│   ├── 1995: Việt Nam (thành viên thứ 7)
│   ├── 1997: Lào (thứ 8), Mi-an-ma (thứ 9)
│   └── 1999: Cam-pu-chia (thành viên thứ 10)

└── V. Các giai đoạn phát triển chính
   │
   ├── 1. 1967 – 1976
   │     ├── Thành lập và bước đầu xây dựng cơ cấu tổ chức
   │     ├── Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế cao nhất
   │     └── 1971: Tuyên bố Đông Nam Á là khu vực hòa bình,
   │              tự do và trung lập (ZOPFAN)
   │
   ├── 2. 1976 – 1999
   │     ├── Phát triển mạnh về tổ chức
   │     ├── 1976: Hiệp ước Ba-li
   │     ├── Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định cao nhất
   │     ├── Thành lập Ban Thư kí ASEAN (Gia-các-ta)
   │     ├── Mở rộng thành viên (từ 5 lên 10)
   │     └── Tham gia giải quyết vấn đề chính trị – an ninh khu vực
   │
   ├── 3. 1999 – 2015
   │     ├── 2007: Thông qua Hiến chương ASEAN
   │     └── Đề ra mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN
   │
   └── 4. 2015 – nay
         ├── Thành lập Cộng đồng ASEAN (2015)
         ├── Triển khai, hiện thực hóa các mục tiêu cộng đồng
         └── Tăng cường hợp tác với đối tác bên ngoài,
              thúc đẩy hòa bình và phát triển khu vực

Top 4
(có 0 lượt vote)

Bài 5: Cộng đồng Asean: Từ ý tưởng đến hiện thực

CỘNG ĐỒNG ASEAN

├── 1. Ý tưởng xây dựng
│   ├── 1967: Khởi nguồn từ Tuyên bố Băng Cốc
│   ├── 1997: Khẳng định qua Tầm nhìn ASEAN 2020
│   ├── 2003: Tuyên bố Bali II → Đặt nền móng hình thành Cộng đồng ASEAN
│   ├── 2007: Hiến chương ASEAN → Cơ sở pháp lí
│   └── 2015: Chính thức hình thành Cộng đồng ASEAN

├── 2. Mục tiêu
│   ├── Xây dựng tổ chức hợp tác liên chính phủ liên kết sâu rộng
│   ├── Dựa trên Hiến chương ASEAN
│   └── Xây dựng cộng đồng:
│       ├── Gắn kết chính trị
│       ├── Liên kết kinh tế
│       ├── Có trách nhiệm xã hội
│       └── Hợp tác với bên ngoài

├── 3. Kế hoạch xây dựng
│   ├── Mô hình: Tuyên bố Bali II
│   ├── Cơ sở pháp lí: Hiến chương ASEAN (2007)
│   ├── Lộ trình xây dựng (2009–2015)
│   ├── Triển khai nhiều biện pháp tích cực (2009–2015)
│   └── 31/12/2015: Cộng đồng ASEAN có hiệu lực

├── 4. Ba trụ cột
│   │
│   ├── A. Cộng đồng Chính trị – An ninh (APSC)
│   │   ├── Hợp tác chính trị – an ninh
│   │   ├── Không phải khối phòng thủ chung
│   │   ├── Hoạt động dựa trên giá trị, chuẩn mực chung
│   │   ├── Đảm bảo hòa bình, an ninh toàn diện
│   │   └── Khu vực năng động, quan hệ rộng mở
│   │
│   ├── B. Cộng đồng Kinh tế (AEC)
│   │   ├── Mở rộng hợp tác kinh tế
│   │   ├── Thị trường và nền sản xuất thống nhất
│   │   ├── Khu vực kinh tế cạnh tranh cao
│   │   └── Thúc đẩy chính sách cạnh tranh
│   │
│   └── C. Cộng đồng Văn hóa – Xã hội (ASCC)
│       ├── Lấy con người làm trung tâm
│       ├── Đoàn kết, thống nhất bền lâu
│       ├── Nguyên tắc “thống nhất trong đa dạng”
│       ├── Phát triển con người, phúc lợi xã hội
│       ├── Bình đẳng xã hội, bảo vệ môi trường
│       └── Thu hẹp khoảng cách phát triển

└── 5. Thách thức và Triển vọng
   │
   ├── A. Thách thức
   │   ├── Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn
   │   ├── Khác biệt chế độ chính trị, tôn giáo
   │   ├── Khoảng cách phát triển kinh tế
   │   ├── Nguy cơ chia rẽ do nguyên tắc đồng thuận
   │   └── Thách thức an ninh phi truyền thống
   │
   └── B. Triển vọng
       ├── Khu vực châu Á – Thái Bình Dương phát triển mạnh
       ├── Tăng cường liên kết sâu rộng
       ├── Hoàn thiện thể chế, đạt nhiều thành tựu
       ├── Trở thành khu vực năng động, thịnh vượng
       └── Nâng cao vị thế quốc tế, mở rộng quan hệ đối ngoại

Top 5
(có 0 lượt vote)

Bài 6: Cách mạng tháng Tám 1945

CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945

├── 1. Bối cảnh
│   ├── 15/8/1945: Nhật Bản đầu hàng không điều kiện
│   ├── ĐCS Đông Dương chuẩn bị đầy đủ về đường lối, phương pháp
│   ├── Lực lượng cách mạng được xây dựng, rèn luyện
│   └── Tầng lớp trung gian ngả hẳn về phía cách mạng

├── 2. Chủ trương của Đảng
│   ├── 13/8/1945:
│   │   ├── Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
│   │   └── Ban bố Quân lệnh số 1 → Phát lệnh Tổng khởi nghĩa
│   ├── 14–15/8/1945:
│   │   └── Hội nghị toàn quốc thông qua kế hoạch lãnh đạo,
│   │       chính sách đối nội, đối ngoại
│   └── 16–17/8/1945:
│       └── Đại hội Quốc dân Tân Trào:
│           ├── Tán thành Tổng khởi nghĩa
│           ├── Thông qua 10 chính sách của Việt Minh
│           └── Cử Ủy ban Dân tộc giải phóng

├── 3. Diễn biến chính
│   ├── 14–15/8: Thắng lợi ở một số xã, huyện (Bắc Bộ, Thanh Hóa,
│   │            Nghệ An, Hà Tĩnh…)
│   ├── 16/8: Giải phóng Thái Nguyên
│   ├── 18/8: Giải phóng Bắc Giang, Hải Dương,
│   │         Hà Tĩnh, Quảng Nam
│   ├── 19/8: Giải phóng Hà Nội
│   ├── 23/8: Giải phóng Huế
│   ├── 25/8: Giải phóng Sài Gòn
│   ├── 28/8: Đồng Nai Thượng, Hà Tiên giành chính quyền
│   ├── 30/8: Vua Bảo Đại thoái vị
│   └── 2/9/1945:
│       └── Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập,
│           thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

├── 4. Nguyên nhân thắng lợi
│   ├── Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng
│   ├── Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân
│   ├── Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo
│   └── Thắng lợi của lực lượng Đồng minh chống phát xít

├── 5. Bài học kinh nghiệm
│   ├── Sự lãnh đạo của Đảng
│   ├── Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân
│   ├── Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
│   └── Xác định, tạo và chớp thời cơ

└── 6. Ý nghĩa lịch sử
   │
   ├── Đối với Việt Nam
   │   ├── Kết thúc ách cai trị của Pháp – Nhật
   │   ├── Chấm dứt chế độ phong kiến
   │   ├── Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
   │   ├── Mở ra kỉ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn với CNXH
   │   └── Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền
   │
   └── Đối với thế giới
       ├── Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít
       ├── Làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc
       └── Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa

Top 6
(có 0 lượt vote)

Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945–1954)

├── 1. Bối cảnh (sau CMT8 1945)
│   ├── Thế giới:
│   │   ├── CNXH trở thành hệ thống
│   │   ├── Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh
│   │   └── Quan hệ quốc tế phức tạp (Chiến tranh lạnh)
│   │
│   └── Trong nước:
│       ├── Nhân dân làm chủ đất nước
│       ├── Đảng cầm quyền, trưởng thành trong lãnh đạo
│       ├── Chính quyền non trẻ, kinh tế nghèo nàn
│       └── Đế quốc và nội phản chống phá

├── 2. Pháp trở lại xâm lược (1945)
│   ├── 2/9/1945: Pháp nổ súng ở Sài Gòn
│   ├── 23/9/1945: Đánh úp Nam Bộ
│   └── Nhân dân Nam Bộ kháng chiến → Giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch
│       “đánh nhanh thắng nhanh”

├── 3. Toàn quốc kháng chiến (1946)
│   ├── 11/1946: Pháp khiêu khích quân sự
│   ├── 18–19/12/1946: TW Đảng quyết định phát động kháng chiến
│   ├── 19/12/1946: Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến
│   └── Đường lối: toàn dân, toàn diện, trường kì,
│                 tự lực cánh sinh, tranh thủ quốc tế

├── 4. Những năm đầu kháng chiến (1946–1950)
│   ├── Chiến đấu ở đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
│   ├── Chiến dịch Việt Bắc (1947)
│   │   └── Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”
│   └── Chiến dịch Biên giới (1950)
│       ├── Giải phóng biên giới Việt–Trung
│       └── Ta giành thế chủ động chiến lược

├── 5. Bước phát triển (1951–1953)
│   ├── Chính trị:
│   │   ├── Đại hội II của Đảng (1951)
│   │   ├── Thành lập Mặt trận Liên Việt
│   │   └── Liên minh Việt–Miên–Lào
│   │
│   ├── Kinh tế:
│   │   ├── Đẩy mạnh sản xuất, tiết kiệm
│   │   └── Cải cách ruộng đất
│   │
│   ├── Văn hóa:
│   │   └── Cải cách giáo dục
│   │
│   └── Quân sự:
│       └── Mở nhiều chiến dịch tiến công, giữ thế chủ động

├── 6. Kết thúc kháng chiến (1953–1954)
│   ├── 7/1953: Pháp đề ra kế hoạch Na-va
│   ├── Đông–Xuân 1953–1954: Ta tiến công chiến lược
│   └── Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
│       └── Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va

├── 7. Nguyên nhân thắng lợi
│   ├── Chủ quan:
│   │   ├── Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
│   │   ├── Tinh thần yêu nước, đoàn kết
│   │   ├── Hệ thống chính quyền, mặt trận vững mạnh
│   │   ├── Lực lượng vũ trang lớn mạnh
│   │   └── Hậu phương vững chắc
│   │
│   └── Khách quan:
│       ├── Đoàn kết ba nước Đông Dương
│       ├── Sự giúp đỡ của các nước XHCN
│       └── Sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới

└── 8. Ý nghĩa lịch sử
   ├── Chấm dứt ách thống trị của Pháp gần 1 thế kỉ
   ├── Miền Bắc được giải phóng, bước vào xây dựng CNXH
   ├── Giáng đòn nặng nề vào chủ nghĩa đế quốc
   └── Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc thế giới

Top 7
(có 0 lượt vote)

bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)

VIỆT NAM (1954 – 1973)

├── 1. Bối cảnh sau 1954
│   │
│   ├── Thế giới
│   │   ├── Hệ thống XHCN mở rộng và lớn mạnh
│   │   └── Chiến tranh lạnh – đối đầu Đông – Tây
│   │
│   ├── Trong nước
│   │   ├── Mỹ thay chân Pháp, dựng chính quyền tay sai
│   │   ├── Việt Nam tạm thời bị chia cắt
│   │   │   ├── Miền Bắc: giải phóng → xây dựng CNXH
│   │   │   └── Miền Nam: tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ
│   │
│   └── Âm mưu của Mỹ
│       ├── Chia cắt lâu dài Việt Nam
│       ├── Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự
│       ├── Ngăn chặn CNXH
│       └── Thực hiện chiến lược toàn cầu

├── 2. Giai đoạn 1954 – 1960
│   │
│   ├── Miền Bắc
│   │   ├── Cải cách ruộng đất
│   │   ├── Khôi phục kinh tế
│   │   ├── Hàn gắn vết thương chiến tranh
│   │   └── Bước đầu phát triển KT–XH
│   │
│   └── Miền Nam
│       ├── Đấu tranh chống Mỹ – Diệm
│       ├── Nghị quyết 15 (1959)
│       └── Phong trào Đồng Khởi (1959–1960)
│           ├── Bùng nổ từ Vĩnh Thạnh, Trà Bồng...
│           ├── Lan rộng khắp miền Nam
│           ├── Tiêu biểu: Bến Tre (1960)
│           └── Thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng MN (20/12/1960)

├── 3. Giai đoạn 1961 – 1965
│   │
│   ├── Miền Bắc
│   │   ├── Đại hội III (1960)
│   │   └── Kế hoạch 5 năm lần I (1961–1965)
│   │
│   └── Miền Nam: Chống “Chiến tranh đặc biệt”
│       │
│       ├── Âm mưu: dùng người Việt đánh người Việt
│       ├── Lực lượng: quân đội Sài Gòn, cố vấn Mỹ
│       ├── Biện pháp: ấp chiến lược, trực thăng vận...
│       └── Thắng lợi tiêu biểu:
│           ├── Ấp Bắc (1963)
│           ├── Bình Giã (1964)
│           ├── An Lão (1964)
│           └── Ba Gia, Đồng Xoài (1965)
│           → Làm phá sản chiến lược CTĐB

├── 4. Giai đoạn 1965 – 1968
│   │
│   ├── Miền Bắc
│   │   ├── Chống chiến tranh phá hoại lần I
│   │   └── Vừa sản xuất vừa chi viện miền Nam
│   │
│   └── Miền Nam: Chống “Chiến tranh cục bộ”
│       │
│       ├── Lực lượng: quân Mỹ, đồng minh, quân Sài Gòn
│       ├── Chiến thuật: “tìm diệt”, “bình định”
│       └── Thắng lợi:
│           ├── Núi Thành, Vạn Tường (1965)
│           └── Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
│               ├── Làm phá sản CT cục bộ
│               ├── Buộc Mỹ ngừng ném bom MB
│               └── Mỹ chấp nhận đàm phán Pa-ri

├── 5. Giai đoạn 1969 – 1973
│   │
│   ├── Miền Bắc
│   │   ├── Chống chiến tranh phá hoại lần II (1972)
│   │   ├── “Điện Biên Phủ trên không” (12 ngày đêm 1972)
│   │   └── Buộc Mỹ ký Hiệp định Pa-ri (1973)
│   │
│   └── Miền Nam
│       └── Chống “Việt Nam hóa chiến tranh”

└── KẾT QUẢ CHUNG
   ├── Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ
   ├── Buộc Mỹ ký Hiệp định Pa-ri (1973)
   └── Tạo thời cơ tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam (1975)

Top 8
(có 0 lượt vote)

BÀI 9: ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ SAU THÁNG 4 NĂM 1975 ĐẾN NAY. MỘT SỐ BÀI HỌC LỊCH SỬ CỦA CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BẢO VỆ TỔ QUỐC SAU THÁNG 4 - 1975

├── I. BỐI CẢNH
│   │
│   ├── 1. Trong nước
│   │   ├── Đất nước thống nhất, đi lên CNXH nhưng KT–XH còn nhiều khó khăn
│   │   ├── Quan hệ với TQ, Campuchia có dấu hiệu bất ổn
│   │   ├── Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo
│   │   └── Tiến hành bảo vệ biên giới hai đầu đất nước
│   │
│   └── 2. Thế giới
│       ├── Quan hệ giữa các nước phức tạp
│       └── Xu thế hòa hoãn Đông – Tây

├── II. DIỄN BIẾN CHÍNH CÁC CUỘC ĐẤU TRANH
│   │
│   ├── A. Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975–1979)
│   │   ├── Pôn Pốt khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam
│   │   ├── 5/1975: Tấn công Phú Quốc, Thổ Chu; xâm phạm nhiều vùng biên giới
│   │   ├── 22/12/1978: Pôn Pốt huy động lực lượng đánh sâu vào lãnh thổ VN
│   │   ├── Việt Nam tổ chức phản công, đẩy lùi quân xâm lược
│   │   ├── Hỗ trợ nhân dân Campuchia chống Pôn Pốt
│   │   └── 7/1/1979: Giải phóng Phnôm Pênh
│   │
│   ├── B. Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979–1989)
│   │   ├── 17/2/1979: Trung Quốc tấn công từ Móng Cái đến Phong Thổ
│   │   ├── Quân dân 6 tỉnh biên giới trực tiếp chiến đấu
│   │   ├── 5/3 – 18/3/1979: Trung Quốc rút quân
│   │   └── Sau đó vẫn tiếp tục gây xung đột, lấn chiếm

│   └── C. Đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông
│       ├── Sau 1975: quản lí toàn bộ lãnh thổ, quần đảo HS và TS
│       ├── 1977: tuyên bố vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
│       ├── 1982: Lập huyện đảo Hoàng Sa, Trường Sa
│       ├── 1988: Trung Quốc chiếm trái phép một số đảo Trường Sa
│       ├── 1994: Phê chuẩn Công ước LHQ về Luật Biển
│       ├── 2012: Trung Quốc thành lập "thành phố Tam Sa"
│       ├── 5/2014: Trung Quốc hạ đặt giàn khoan Hải Dương 981
│       └── 16/7/2014: Trung Quốc rút giàn khoan

├── III. Ý NGHĨA LỊCH SỬ
│   ├── Thất bại âm mưu, hành động xâm lược của các thế lực thù địch
│   ├── Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
│   ├── Tạo điều kiện xây dựng CNXH trên cả nước
│   ├── Góp phần giữ hòa bình, ổn định ở Đông Dương và Đông Nam Á
│   └── Làm tròn nghĩa vụ quốc tế với nhân dân Campuchia

└── IV. BÀI HỌC LỊCH SỬ
   ├── Phát huy tinh thần yêu nước
   ├── Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
   ├── Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
   └── Phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo và quân sự

Top 9
(có 0 lượt vote)

BÀI 10 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY

ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI (1986 – NAY)

├── I. QUAN ĐIỂM ĐỔI MỚI
│   ├── Đổi mới không thay đổi mục tiêu XHCN
│   │   → Chỉ thay đổi biện pháp thực hiện
│   └── Đổi mới toàn diện, đồng bộ
│       ├── Kinh tế gắn với chính trị
│       └── Trọng tâm là kinh tế

├── II. GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU (1986 – 1996)
│   │
│   ├── 1. Bối cảnh
│   │   ├── Khủng hoảng kinh tế - xã hội
│   │   └── Đại hội VI (1986) đề ra đường lối đổi mới
│   │
│   ├── 2. Kinh tế
│   │   ├── Xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp
│   │   ├── Phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
│   │   └── Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
│   │
│   ├── 3. Chính trị
│   │   ├── Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN
│   │   └── Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng
│   │
│   └── 4. Văn hóa – xã hội – đối ngoại
│       ├── Đổi mới chính sách văn hóa xã hội, lấy con người làm trung tâm
│       └── Mở rộng quan hệ đối ngoại

├── III. GIAI ĐOẠN ĐẨY MẠNH CNH, HĐH, HỘI NHẬP (1996 – 2006)
│   │
│   ├── 1. Kinh tế
│   │   ├── Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
│   │   ├── Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN
│   │   └── Gắn CNH, HĐH với phát triển kinh tế tri thức
│   │
│   ├── 2. Chính trị
│   │   ├── Đổi mới hệ thống chính trị
│   │   └── Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng

│   ├── 3. Văn hóa – xã hội – giáo dục – y tế
│   │   ├── Phát triển văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
│   │   ├── Phát triển giáo dục, y tế
│   │   └── Giải quyết các vấn đề xã hội
│   │
│   └── 4. Đối ngoại
│       ├── Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế
│       └── Chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

└── IV. GIAI ĐOẠN TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CNH, HĐH, HỘI NHẬP (2006 – NAY)
   │
   ├── 1. Kinh tế
   │   ├── Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
   │   ├── Đổi mới mô hình tăng trưởng
   │   └── Cơ cấu lại nền kinh tế
   │
   ├── 2. Chính trị
   │   ├── Phát huy dân chủ
   │   ├── Xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN
   │   └── Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng; tăng cường quốc phòng
   │
   ├── 3. Văn hóa – xã hội
   │   ├── Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
   │   └── Tiếp tục phát triển văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
   │
   ├── 4. Giáo dục
   │   ├── Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo
   │   └── Phát triển nguồn nhân lực
   │
   └── 5. Đối ngoại
       ├── Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại
       └── Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng

Top 10
(có 0 lượt vote)

Bài 11: Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới (1986 – nay)

THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC CỦA CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1986 – NAY)

├── I. THÀNH TỰU CƠ BẢN

│   ├── 1. Về chính trị
│   │   ├── Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN vững mạnh
│   │   ├── Bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu quả
│   │   ├── Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
│   │   └── Củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân
│   │
│   ├── 2. Về kinh tế
│   │   ├── Tốc độ tăng trưởng khá cao, tương đối bền vững
│   │   ├── Quy mô nền kinh tế mở rộng
│   │   ├── Kinh tế đối ngoại phát triển, xuất nhập khẩu tăng
│   │   ├── Thu hút mạnh đầu tư nước ngoài (FDI)
│   │   ├── Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH
│   │   ├── Cơ cấu thành phần kinh tế đa dạng
│   │   └── Cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại
│   │
│   ├── 3. Về xã hội
│   │   ├── Chính sách lao động – việc làm ngày càng phù hợp
│   │   ├── Chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm y tế mở rộng
│   │   ├── Chỉ số HDI tăng đều, liên tục
│   │   ├── Đời sống nhân dân cải thiện (ăn, mặc, ở, đi lại…)
│   │   └── Xóa đói giảm nghèo đạt kết quả ấn tượng
│   │
│   ├── 4. Về văn hóa
│   │   ├── Bảo tồn, kế thừa và phát huy giá trị văn hóa truyền thống
│   │   ├── Giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể được xác định theo chuẩn quốc tế
│   │   └── Giáo dục, đào tạo, khoa học – công nghệ có nhiều tiến bộ
│   │
│   └── 5. Về hội nhập quốc tế
│       ├── Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, tổ chức khu vực & quốc tế
│       ├── Tham gia nhiều hiệp ước, hiệp định song phương, đa phương
│       └── Chủ động đề xuất sáng kiến, tham gia giải quyết vấn đề khu vực & quốc tế

└── II. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
   ├── Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc gắn với CNXH
   │   → Trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
   │
   ├── Đổi mới toàn diện, đồng bộ
   │   → Có bước đi, hình thức, cách làm phù hợp
   │
   ├── Đổi mới vì lợi ích của nhân dân
   │   → Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân
   │
   └── Kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực
       ├── Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
       └── Sức mạnh dân tộc giữ vai trò quyết định

Top 11
(có 0 lượt vote)

Bài 12: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975

BÀI 12: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM 
TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1975

├── I. TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945

│   ├── 1. Phan Bội Châu
│   │   ├── 1905 – 1909:
│   │   │   ├─ Sang Nhật Bản, tìm sự giúp đỡ
│   │   │   ├─ Tổ chức phong trào Đông Du
│   │   │   └─ Tham gia Đông Á đồng minh hội, Điền – Quế – Việt liên minh
│   │   │
│   │   ├── 1906:
│   │   │   ├─ Về nước
│   │   │   └─ Gửi Thư đề nghị Toàn quyền Đông Dương cải cách
│   │   │
│   │   └── 1909 – 1925:
│   │       ├─ Thành lập Việt Nam Quang phục hội
│   │       ├─ Tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á
│   │       └─ Liên lạc tổ chức nước ngoài, tranh thủ giúp đỡ
│   │
│   └── 2. Nguyễn Ái Quốc – Đảng Cộng sản Đông Dương
│       │
│       ├── 1911 – 1925:
│       │   ├─ Gửi kiến nghị tới Chính phủ Pháp
│       │   ├─ Lên án chính sách cai trị ở Đông Dương
│       │   └─ Viết báo, diễn thuyết
│       │
│       ├── 1918 – 1920:
│       │   ├─ Gia nhập Đảng Xã hội Pháp
│       │   ├─ Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam (Véc-xai)
│       │   └─ Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
│       │
│       ├── 1921 – 1930:
│       │   ├─ Hoạt động tại Liên Xô, Trung Quốc
│       │   ├─ Tham gia Quốc tế Cộng sản
│       │   └─ Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa
│       │
│       ├── 1930 – 1940:
│       │   ├─ Liên lạc Quốc tế Cộng sản
│       │   ├─ Tranh thủ ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
│       │   └─ Tìm kiếm sự giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam
│       │
│       └── 1941 – 1945:
│           ├─ Thông qua Mặt trận Việt Minh
│           └─ Ủng hộ Liên Xô và Đồng Minh chống phát xít

├── II. KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 – 1954)

│   ├── 1945 – 1954:
│   │   └─ Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
│   │
│   ├── Trước 6/3/1946:
│   │   ├─ Chính sách mềm dẻo với Trung Hoa Dân quốc
│   │   └─ Kiên quyết chống Pháp xâm lược
│   │
│   ├── Từ 6/3/1946:
│   │   ├─ Kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)
│   │   └─ Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946)
│   │
│   ├── 1950:
│   │   └─ Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô
│   │       và các nước xã hội chủ nghĩa
│   │
│   └── 1954:
│       └─ Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương
│           → Công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

└── III. KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954 – 1975)
   
   ├── Sau 1954:
   │   └─ Đối ngoại phục vụ giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
   │
   ├── Nội dung chủ yếu:
   │   ├─ Đấu tranh thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ
   │   ├─ Củng cố quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
   │   ├─ Tăng cường đoàn kết ba nước Đông Dương
   │   ├─ Đàm phán, kí Hiệp định Pa-ri (1968 – 1973)
   │   ├─ Mở rộng quan hệ ngoại giao sau Hiệp định Pa-ri
   │   └─ Đẩy mạnh đối ngoại nhân dân

Top 12
(có 0 lượt vote)

Bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay

BÀI 13: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM (1975 – NAY)

├── I. GIAI ĐOẠN 1975 – 1985

│   ├── 1. Chủ trương chung
│   │   ├─ Đẩy mạnh ngoại giao hòa bình, hữu nghị
│   │   └─ Chống bao vây, cấm vận
│   │
│   ├── 2. Với Liên Xô và các nước XHCN
│   │   ├─ Đẩy mạnh hợp tác toàn diện
│   │   ├─ 1978: Kí Hiệp ước hữu nghị & hợp tác với Liên Xô
│   │   └─ 1978: Gia nhập SEV, kí hiệp ước với nhiều nước XHCN
│   │
│   ├── 3. Phong trào Không liên kết
│   │   └─ 1976: Gia nhập Phong trào Không liên kết
│   │
│   └── 4. Với Đông Nam Á
│       ├─ 1977: Kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Lào
│       ├─ 1979: Giúp Campuchia lật đổ chế độ Khơ-me đỏ
│       ├─ Phát triển quan hệ với các nước láng giềng
│       └─ Thúc đẩy đối thoại với ASEAN

├── II. MỞ RỘNG QUAN HỆ VỚI THẾ GIỚI (CUỐI THẬP NIÊN 70 – 1980s)

│   ├── 1. Với thế giới
│   │   ├─ 1977: Gia nhập Liên hợp quốc
│   │   ├─ 1979: Tham gia 33 tổ chức, 19 điều ước quốc tế
│   │   └─ Mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia, tổ chức
│   │
│   └── 2. Với Mỹ
│       ├─ Gửi thông điệp duy trì quan hệ song phương
│       └─ Hội đàm Việt – Mỹ tại Pa-ri và Hà Nội

├── III. THỜI KÌ ĐỔI MỚI – HỘI NHẬP (TỪ 1986 ĐẾN NAY)

│   ├── 1. Bình thường hóa và hội nhập khu vực
│   │   ├─ 1991: Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc
│   │   ├─ 1995:
│   │   │    ├─ Bình thường hóa quan hệ với Mỹ
│   │   │    ├─ Gia nhập ASEAN (thành viên thứ 7)
│   │   │    └─ Tham gia AFTA
│   │   └─ 2007: Gia nhập WTO
│   │
│   ├── 2. Nâng cấp quan hệ đối ngoại
│   │   └─ 2008 – 2023:
│   │        Thiết lập, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện
│   │        với: Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ,
│   │        Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản
│   │
│   └── 3. Đối ngoại thế kỉ XXI
│       ├─ Đẩy mạnh bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới, biển đảo
│       ├─ Giải quyết tranh chấp bằng đàm phán hòa bình
│       ├─ Mở rộng hợp tác văn hóa, nhân đạo, môi trường
│       └─ Phát triển mạnh đối ngoại nhân dân

└── → ĐẶC ĐIỂM CHUNG:
    Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế,
    chủ động và tích cực hội nhập toàn diện.

Top 13
(có 0 lượt vote)

Bài 14: Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh

BÀI 14: KHÁI QUÁT VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA HỒ CHÍ MINH

├── I. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

│   ├── 1. Hoàn cảnh đất nước
│   │   ├─ Cuối TK XIX: Việt Nam là nước thuộc địa nửa phong kiến
│   │   ├─ Mâu thuẫn dân tộc gay gắt với thực dân Pháp
│   │   ├─ Nhiệm vụ giải phóng dân tộc cấp thiết
│   │   └─ Con đường cứu nước khủng hoảng, bế tắc
│   │
│   ├── 2. Hoàn cảnh quê hương (Nghệ An)
│   │   ├─ Truyền thống hiếu học, yêu nước
│   │   ├─ Trung tâm công nghiệp Bắc Trung Bộ
│   │   └─ Có điều kiện tiếp thu tư tưởng mới
│   │
│   └── 3. Hoàn cảnh gia đình
│       ├─ Gia đình nhà nho yêu nước
│       ├─ Thân phụ: Nguyễn Sinh Sắc
│       └─ Thân mẫu: Hoàng Thị Loan

├── II. TIỂU SỬ VÀ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG

│   ├── 1. Thời niên thiếu (1890–1911)
│   │   ├─ 19/5/1890: Sinh ra (Nguyễn Sinh Cung)
│   │   ├─ 1901–1909: Theo cha vào Huế, Bình Định
│   │   ├─ 1908: Tham gia phong trào chống thuế
│   │   ├─ 1910: Dạy học tại trường Dục Thanh (Phan Thiết)
│   │   └─ 5/6/1911: Ra đi tìm đường cứu nước
│   │
│   ├── 2. Hoạt động ở nước ngoài (1911–1941)
│   │   │
│   │   ├── 1911–1920
│   │   │   ├─ Đi nhiều nước Á, Âu, Phi
│   │   │   ├─ 1919: Gửi Bản yêu sách đến Hội nghị Véc-xai
│   │   │   ├─ 7/1920: Đọc Luận cương của Lênin
│   │   │   └─ 12/1920: Gia nhập Đảng Cộng sản Pháp
│   │   │
│   │   ├── 1921–1930
│   │   │   ├─ 1921: Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa
│   │   │   ├─ 1925: Thành lập Hội VN Cách mạng Thanh niên
│   │   │   └─ 1930: Chủ trì thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
│   │   │
│   │   └── 1930–1941
│   │       ├─ Hoạt động tại Liên Xô, Trung Quốc
│   │       └─ 28/1/1941: Về nước lãnh đạo cách mạng
│   │
│   └── 3. Trực tiếp lãnh đạo cách mạng (1941–1969)
│       │
│       ├── 1941–1945
│       │   ├─ Thành lập Việt Minh
│       │   ├─ 8/1945: Lãnh đạo Tổng khởi nghĩa
│       │   └─ 2/9/1945: Đọc Tuyên ngôn Độc lập
│       │
│       ├── 1945–1954
│       │   ├─ Lãnh đạo kháng chiến chống Pháp
│       │   ├─ 1/1946: Chủ tịch nước VNDCCH
│       │   └─ 1951: Chủ tịch BCH TW Đảng
│       │
│       ├── 1954–1969
│       │   ├─ Lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ
│       │   ├─ 1956–1960: Giữ cương vị cao nhất của Đảng
│       │   └─ 2/9/1969: Từ trần tại Hà Nội

└── → VAI TRÒ LỊCH SỬ:
    Người sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam,
    lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, anh hùng giải phóng dân tộc,
    danh nhân văn hóa thế giới.

Top 14
(có 0 lượt vote)

Bài 15: Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc

HỒ CHÍ MINH – ANH HÙNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

├── 1. HÀNH TRÌNH ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC (1911–1920)
│   │
│   ├── 1911: Ra đi tìm đường cứu nước
│   │
│   ├── 1911–1917: Đi nhiều nước Á, Âu, Phi
│   │        → Nhận rõ bản chất chủ nghĩa thực dân
│   │
│   ├── 1917: Trở lại Pháp hoạt động
│   │
│   ├── 7/1920: Đọc Luận cương Lênin
│   │        → Xác định con đường cách mạng vô sản
│   │
│   └── 12/1920: Gia nhập Quốc tế Cộng sản,
│            tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

├── 2. CHUẨN BỊ VÀ THÀNH LẬP ĐẢNG CSVN (1921–1930)
│   │
│   ├── a. Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị
│   │     ├── Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin
│   │     ├── Báo Người cùng khổ (1922)
│   │     ├── Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)
│   │     ├── Báo Thanh Niên (1925)
│   │     └── Đào tạo cán bộ tại Trung Quốc (1925–1927)
│   │
│   ├── b. Chuẩn bị về tổ chức
│   │     ├── Hội Liên hiệp thuộc địa (1921)
│   │     ├── Hoạt động trong ĐCS Pháp, QTCS
│   │     ├── Thanh niên Cộng sản đoàn (2/1925)
│   │     └── Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925)
│   │
│   ├── 1929: Ba tổ chức cộng sản ra đời (hoạt động riêng rẽ)
│   │
│   └── Đầu 1930: Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
│         ├── Triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng
│         ├── Thống nhất các tổ chức cộng sản
│         └── Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên

├── 3. CHUẨN BỊ VÀ LÃNH ĐẠO CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
│   │
│   ├── 1/1941: Về nước trực tiếp lãnh đạo
│   ├── 5/1941: Hội nghị TW 8 (Pác Bó)
│   ├── 19/5/1941: Thành lập Mặt trận Việt Minh
│   ├── 22/12/1944: Thành lập Đội VN Tuyên truyền GPQ
│   ├── 13/8/1945: Phát lệnh Tổng khởi nghĩa
│   └── 2/9/1945: Đọc Tuyên ngôn Độc lập

├── 4. LÃNH ĐẠO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945–1954)
│   │
│   ├── Giai đoạn 1945–1946
│   │     ├── Chủ trương “Hòa để tiến”
│   │     ├── Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)
│   │     └── Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946)
│   │
│   ├── 19/12/1946: Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến
│   │
│   ├── Đường lối kháng chiến:
│   │     → Toàn dân – Toàn diện – Trường kỳ
│   │     → Tự lực cánh sinh, tranh thủ quốc tế
│   │
│   ├── 1951: Đại hội II (bổ sung đường lối)
│   │
│   └── Các chiến dịch lớn:
│         ├── Việt Bắc (1947)
│         ├── Biên giới (1950)
│         └── Điện Biên Phủ (1954)

└── 5. LÃNH ĐẠO KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954–1969)
   │
   ├── a. Xây dựng CNXH ở miền Bắc
   │     ├── Đại hội III (1960)
   │     └── Xây dựng hậu phương vững mạnh
   │
   ├── b. Đấu tranh giải phóng miền Nam
   │     ├── Hội nghị lần 15
   │     ├── Xác định phương hướng cách mạng MN
   │     └── Kêu gọi “Đánh Mỹ và thắng Mỹ” (1965)
   │
   └── c. Hoạt động đối ngoại
         ├── Giữ vững độc lập, tự chủ
         ├── Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
         └── Vạch trần tội ác chiến tranh của Mỹ

Top 15
(có 0 lượt vote)

BÀI 16 DẤU ẤN HỒ CHÍ MINH TRONG LÒNG NHÂN DÂN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

BÀI 16
DẤU ẤN HỒ CHÍ MINH TRONG LÒNG NHÂN DÂN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

├── I. Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới
│   │
│   ├── 1. Sự tôn vinh quốc tế
│   │     └── Năm 1987: UNESCO tôn vinh
│   │          “Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc,
│   │           nhà văn hóa kiệt xuất Việt Nam”
│   │
│   ├── 2. Đóng góp đối với thế giới
│   │     ├── Góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc
│   │     │    → Vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ xã hội
│   │     ├── Đóng góp quan trọng trên nhiều lĩnh vực:
│   │     │    → Tư tưởng
│   │     │    → Văn hóa
│   │     │    → Giáo dục
│   │     │    → Nghệ thuật
│   │     │    → Nhân cách, lối sống
│   │
│   └── 3. Sự tưởng niệm quốc tế
│         └── Nhiều nước tổ chức hoạt động tưởng niệm
│              bằng nhiều hình thức khác nhau

└── II. Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân Việt Nam
   │
   ├── 1. Công lao to lớn
   │     ├── Cống hiến, hi sinh cả cuộc đời cho dân tộc
   │     ├── Lãnh đạo sự nghiệp:
   │     │     → Giải phóng dân tộc
   │     │     → Xây dựng CNXH
   │     │     → Thống nhất đất nước
   │
   ├── 2. Tấm gương đạo đức, nhân cách
   │     ├── Tấm gương sáng về đạo đức, phẩm chất, lối sống
   │     ├── Để lại di sản lớn về tư tưởng, văn hóa
   │     └── Là hình mẫu để các thế hệ học tập và noi theo
   │
   └── 3. Sự tri ân, vinh danh của nhân dân Việt Nam
         ├── Xây dựng công trình, tượng đài tưởng niệm
         ├── Khắc họa hình tượng trong văn học, nghệ thuật
         └── Nhiều hình thức tôn vinh, tưởng nhớ khác

Hy vọng bộ sơ đồ tư duy Lịch sử 12 trên sẽ giúp bạn ôn tập hiệu quả, nắm chắc kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra, đặc biệt là kỳ thi tốt nghiệp THPT. Học bằng sơ đồ tư duy sẽ giúp việc ghi nhớ trở nên nhẹ nhàng và khoa học hơn.

Hãy đăng nhập để bình luận

Đăng nhập bằng facebook hoặc google để bình luận .